Sim Số Đẹp, Số Xấu, mạng di động từ cái nhìn Phong thủy


Phân tích Số Đẹp – Số Xấu – Mạng Di động từ góc độ Phong thủy

Theo Thuật số Phương Đông, vạn vật tồn tại và phát triển chi phối bởi quy luật Âm Dương và Ngũ Hành. Quy luật Âm Dương chúng ta tạm hiểu đó là sự tương hỗ và tồn tại của nguồn năng lượng hình thành nên thể chất và lý tính của mọi vật. Ngũ Hành là quy luật ức chế và kích thích sự vật vận động và phát triển. Các con số đứng riêng rẽ hình thành nên những ý nghĩa khác nhau bao hàm sự tốt xấu, may mắn hay tai hoạ…  Khi kết hợp với nhau nó cũng mang một ý nghĩa khác bao hàm sự tốt xấu nhưng lúc này ý nghĩa của từng con số không còn cứng nhắc mà mang sắc thái bổ trợ , tác dụng lẫn nhau hình thành nên tính chất tốt xấu cho cả dãy số.
Ví dụ: Số 1 tượng là sao Nhất Bạch thuộc hành Thuỷ, theo Hậu Thiên bát Quái thì tượng của nó tượng trưng cho quẻ Khảm chủ về công danh nghề nghiệp, tượng trưng cho trí tuệ, sự nhất quán, sự phát triển và danh tiếng. Số 8 theo Hậu Thiên bát Quái thì tượng của nó là sao Bát Bạch thuộc hành Thổ, tượng trưng cho quẻ Cấn chủ về kiến thức, sự thông minh, tiền bạc và lợi ích do sự ổn định mang lại. Ở vận này thì 2 số này đều vượng khí tức là tốt lành bởi hàm chứa những năng lượng vận động tích cực. Khi xét riêng rẽ phải căn cứ vào ý nghĩa hậu Thiên của từng con số, đó chính là chín sao của Huyền Không Đại quái.
Khi kết hợp lại thì có thể là 18 hoặc 81 ta sẽ đi vào phân tích xem hai số trên ý nghĩa thế nào :
– Số 81: số 8 kết hợp với số 1 đi sau tượng trưng cho sự vận động thuận lý (tiến), như vậy hàm chứa sự tốt lành. Chia số trên thành hai nửa thì nửa trước là 8 , theo đồ hình Tiên Thiên Bát Quái tượng quẻ Khôn; nửa sau là 1 , theo đồ hình Tiên Thiên Bát Quái tượng quẻ Càn. Khôn ở trên càn ở dưới hai quẻ kết hợp với nhau thành quẻ kép Địa Thiên Thái (|||::: 泰) chỉ thời vận hanh thông, vạn vật được khai mở phát triển, phúc lành đang đến. Về Ngũ Hành đó là sự tương sinh bởi Khôn Thổ sinh cho Càn Kim. Bởi vậy số 81 là số rất tốt lành về mọi mặt. Người phương Đông luôn tôn thờ số này và trong khoa học hiện đại cũng chỉ ra đó là con số vũ trụ ứng với nhiều đại lượng đo đếm trong vũ trụ. Số này có 8 là số Âm, 1 là số Dương như vậy hàm nghĩa Âm Dương cân bằng, bởi vận vật chỉ phải triển khi ở thế Âm Dương cân bằng, nếu mất cân bằng thì sẽ có xu hướng tiêu cực. Ví dụ, biển xe là 1357 là số toàn Dương nên không thể tốt được.
– Số 18: Với luận lư tương tự như trên thì số này Càn 1 ở trên, Khôn 8 ở dưới nên tượng quẻ là Thiên Địa Bỉ (:::||| 否) chỉ thời vận đă suy vi, sự thịnh vượng nhường chỗ cho sự khó khăn suy thoái bởi theo triết lý Đông Phương, mọi vận là vô thường, vận động hết thịnh lại đến suy luôn luôn thay đổi.
– Trong 1 dăy số thì ngũ hành của dăy luôn được xem xét là ngũ hành chủ đạo chi phối dăy số đó bởi trong một dăy có thể tồn tại nhiều loại ngũ hành, chúng khắc chế lẫn nhau. Ngũ hành chủ đạo luôn là số cuối hoặc nếu có nhiều số cùng tồn tại thì lấy ngũ hành số đó làm chuẩn. Ví dụ 81 thuộc Thuỷ, 18 thuộc Thổ.
Các nguyên lư xem xét cho một dăy số đẹp hay xấu :
– Phải có nhiều số vượng khí như 1,8,9,0 bới các số này trong vận 8 là sinh khí, tiến khí, vượng khí sẽ đem lại nhiều may mắn tốt lành.
– Phải có sự tương sinh về ngũ hành tránh sự tương khắc, ví dụ 3388 là sự tương khắc vì 3 Bích Mộc khắc 8 Bạch Thổ.
– Ngũ hành của dãy số phải tương sinh cho mệnh người sử dụng. Ví dụ số 0915349988 ngũ hành thuộc Thổ sinh trợ cho người mệnh Thổ, Kim
– Âm dương phải cân bằng nghĩa là phải có cả số Dương, số Âm (chẵn, lẻ) hoặc lư tưởng nhất là hai loại có số lượng bằng nhau.
– Ý nghĩa quẻ kép Bát Quái kết hợp lại phải tốt lành tránh những quẻ xấu như quẻ Thiên Địa Bĩ
– Các số vận hành nên theo chiều thuận lý, theo quan niệm thông thường ta gọi là số tiến, tránh số ngược , Ví dụ : 8876.
Trong vũ trụ nói chung và trái đất nói riêng, hai khí Âm Dương vận động hình thành nên vạn vật hay thế giới vật chất được hình thành nên từ hai khí Âm và Dương. Người xưa phân chia một cách tương đối thế giới vật chất thành 5 loại vật chất biểu kiến, gọi là Ngũ Hành bao gồm : Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ.
Học thuyết Ngũ Hành là một trong những học thuyết cơ bản nhất của nền văn hoá thần bí Trung Hoa. Học thuyết Ngũ Hành được sáng tạo và vận dụng thể hiện một cách đầy đủ nhất và rõ ràng nhất trong tác phẩm Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn. Một tác phẩm về Y Học Cổ Đại đă dùng học thuyết Ngũ Hành để vận dụng vào việc chữa bệnh. Tác phẩm này đă ra đời cách đây khoảng 3000 năm trước công nguyên. Như vậy, có thể nói học thuyết này được hình thành trước cả sự ra đời của Kinh Dịch.
Nội dung cơ bản của Học thuyết Ngũ Hành là mối liên hệ biện chứng duy vật giữa các sự vật hiện tượng trong giới tự nhiên. Năm loại vật chất này vận động, chuyển hoá và tác động lẫn nhau h́nh thành nên thế giới tự nhiên, xă hội và tư duy. Ngũ Hành vừa có tác động thúc đẩy, vừa có tác động ức chế lẫn nhau hình thành nên một vũ trụ luôn luôn vận động theo h́nh xuáy trôn ốc giống như quan điểm vật chất luôn vận động trong triết học Mác-Lênin. Nó có ứng dụng rộng răi trên mọi lĩnh vực khoa học và đời sống.
Đặc tính ngũ hành được khái quát như sau :
+ Mộc : Là cây cỏ, gỗ nói chung, có tính chất sinh sôi, dài thẳng. Khí của Mộc làm cho vạn vật được tươi tốt.
+ Hoả : Là lửa, ánh sáng, có tính chất nóng hướng lên trên. Khí của Hoả làm cho vạn vật sinh trưởng, dồi dào.
+ Thổ : Là đất đai, có tính chất nuôi lớn, hoá dục. Khí của Thổ làm cho vạn vật được đầy đủ hình thể.
+ Kim : Là kim loại, có tính chất yên tĩnh, thu tàng. Khí của Kim làm cho vạn vật kết quả.
+ Thuỷ : Là nước, có tính chất hàn lạnh hướng xuống. Làm cho vạn vật tĩnh lặng, bế tàng.
Ngũ Hành tuân theo những quy luận vận động nhất định, có hai quan hệ giữa các Hành, đó là quan hệ tương sinh và tương khắc, tiêu biểu cho quá trình thúc đẩy, chuyển hoá và ức chế lẫn nhau của vật chất.
Tương sinh có nghĩa là cùng bồi bổ, thúc đẩy, trợ giúp cho nhau : Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc.
Ta có thể hiểu một cách đơn giản về quy luật Ngũ Hành tương sinh như sau : Cây cỏ khi bị đốt cháy sinh ra lửa, như vậy là Mộc sinh Hoả. Hoả khi bị đốt cháy sẽ biến thành tro, tro lại trở về thành đất. Như vậy là Hoả sinh Thổ. Đất đai nuôi dưỡng trong mình nó những quặng kim loại. Như vậy là Thổ sinh Kim. Kim loại khi bị nung chảy thì biến thành nước phản ảnh quy luật Kim sinh Thuỷ. Thuỷ là nước lại tưới nuôi dưỡng cây, đó là Thuỷ sinh Mộc.
Tương khắc là chế ngự khống chế lẫn nhau: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hỏa, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Ta có thể hiểu một cách đơn giản về quy luật Ngũ Hành tương khắc như sau : Cây cỏ sống dựa vào đất, hút hết màu mỡ và tinh tuý của đất để phát triển phản ánh quy luật Mộc khắc Thổ. Đất dùng để ngăn đê, đắp đập chống lại nước. Như vậy là Thổ khắc Thuỷ. Nước dùng để dập tắt lửa phản ánh quy luật Thuỷ khắc Hoả. Lửa nấu chảy kim loại nên Hoả khắc Kim. Kim loại lại chế ra dụng cụ chặt cây cối nên Kim khắc Mộc.
Ngoài ra còn một số yếu tố khác mà những người am tường về Âm Dương Ngũ hành mới quán xét được.

Trên đây chỉ là những mô tả rất đơn giản, thực tế Ngũ Hành tượng trưng cho năm loại vật chất trong vũ trụ, những quy luật tương sinh tương khắc phản ánh quá tŕnh tương tác của thế giới vật chất. Mặc dù thế giới vật chất vốn bao la, vô cùng vô tận nhưng người xưa lại có thể phân chia và phát hiện ra những quy luật chi phối, điều đó quả là kỳ diệu.

LÝ LUẬN VỀ CÁC CON SỐ

Các con số có phương pháp “lý luận” của nó nên gọi là lý số. Gốc của Khoa học phương đông là Lý Số, Kinh Dịch phát triển thành các môn khoa học dự đoán khác như Chọn ngày, Tử vi, tử bình, Hà lạc, bốc dịch…
Nay thử bàn về lý của những con số trong số điện thoại di động của nước ta hiện nay xem sao. -Hiện nay, người ta thường dựa vào âm tiết, cách phát âm của các số để
quy số đẹp xấu, ví dụ 68 là lộc phát, 88 phát phát… Cách chọn số này phi khoa học và không có ích lợi gì. Chẳng hạn bẻ lộc đầu xuân, ta nên biết trong tiếng Hán chữ Lộc (tiền tài) khác hẳn chữ lộc (mầm non của cây, gỗ) thế nhưng vì tin sự trùng âm này mà ai cũng thích làm một việc vô bổ là bẻ mầm cây cối, tàn phá môi trường thiên nhiên, đây mới gọi là mê tín. Nếu thế thì Tử (chết) và tử (con) đồng âm, vậy năm nào muốn sinh con thì phải có chết chóc à???
-Mọi sự vật hiện tượng trên đời đều có thể quy về âm dương ngũ hành để luận phân chia, sinh khắc, tốt xấu v.v…và bản mệnh tương tác với các yếu tố khác mà thành ra các hiện tượng. Nay tôi dựa vào Quy tắc của Lý số đông phương (mà cụ thể sẽ là tử bình) để nêu ra các quy tắc chọn số, ai không tin thì thôi, chả quan trọng gì. Tôi chỉ viết ra cho vui thôi, nhưng qua sự chiêm nghiệm của các bạn sẽ thấy đúng hay sai, hợp lý hay không. Thoải mái tranh luận, vô tư nhé.

I) Phân chia các con số theo âm dương ngũ hành thập can:
- số 1= Giáp = Dương Mộc
– số 2= Ất = âm mộc
– số 3= Bính = Dương Hoả
– số 4= Đinh = âm hoả
– số 5= Mậu = Dương Thổ
– số 6= Kỷ = âm thổ
– số 7= Canh = Dương Kim
– số 8= Tân = âm Kim
– số 9= Nhâm = Dương Thuỷ

- số 0 (hoặc có thể gọi là số 10)= Quý = âm thuỷ
Trong đó số 0 là gốc, là số tận cùng nhưng “cùng tất biến” nên 0 là gốc của mọi dãy số cho tất cả hệ thống viễn thông nói chung. Gọi đi quốc tế ta phải bấm 00 trướt hết để quay về gốc rồi mới đi đến các số khác là ngọn, trong mạng di động đang nói, ta sẽ không tính tới số 0 này trừ phi nó tạo thành dạng sánh đôi như 090 của Mobiphone
*Quy tắc sinh khắc ai cũng biết: Mộc–>Hoả–>Thổ–>Kim–>Thuỷ
-Liên tục thì tương sinh: Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ lại sinh Mộc thành vòng tròn khép kín liên tục:
-Cách ngôi thì tương khắc: như trên Mộc cách Thổ 1 ngôi là Hoả nên Mộc khắc Thổ, tương tự Hoả khắc Kim, Thổ khắc Thuỷ, Kim khắc Mộc, Thuỷ khắc Hoả.

II) Áp dụng vào Luận đoán các mạng di động hiện nay:
Ta biết 1 số di động bất kỳ gồm 10 chữ số, 3 số đầu như 090, 091, 095, 098 gọi là dãy số đầu tiên (hoặc số gốc) tương ứng với tiềm năng và sự phát triển của mỗi mạng di động.
-VD1: Mạng Vinaphone: 091 = bỏ số 0 là số gốc còn 91= Nhâm- Giáp. Phân tích số 9 đầu là chỉ Sự may mắn, phúc đức, sự thuận lợi, còn số 1 (sau) là chỉ tài năng thực lực. Trước khi luận về các mạng di động, ta hãy tìm hiểu sơ qua cách thức tương tác giữa hai yếu tố kể trên:
+Nếu ta sinh năm Giáp Tí ta biết rằng: chữ Giáp (Dương Mộc) ở trước là chỉ phúc đức, may mắn, còn chữ Tí (Dương Thuỷ) ở sau chỉ Tài năng, thực lực, khả năng. Thuỷ sinh Mộc vậy chữ Giáp được tương sinh vượng nên người tuổi Giáp Tí gặp may mắn hơn là có thực lực.
+ Tuổi Giáp Thân: Thân (Kim) khắc Giáp (Mộc) người này tài năng làm hại tới sự may mắn, nói cách khác có tài năng thì thành ra kém may mắn đi. Xấu nói chung.
+Tuổi Giáp Dần: Dần (Mộc) gặp Giáp (Mộc) bình hoà nên sự may mắn hay phúc đức và năng lực, tài năng đều vượng. Cách này được coi tốt nhất.
+Tuổi Giáp Ngọ: Giáp (Mộc) sinh Ngọ (Hoả) nên người tuổi này có Năng lực hơn người nhưng may mắn thì kém đi (vì sinh vượng cho tài năng).
-Quay về các mạng di động ta có
1) Vinaphone: 091 = Nhâm (may mắn) + Giáp (tài năng), vì Nhâm sinh Giáp nên mạng này có thực lực vượt trội. Rõ ràng có thằng nào qua mặt
được Vinaphone về vùng phủ sóng, số thuê bao có phải không. Nhưng vì may mắn bớt đi (sinh xuất bị tiêu hao) nên sẽ kém vui ở chỗ: hay bị
người tiêu dùng ghét vì luôn nghẽn mạng.  Ngoài ra luận thêm vì Giáp được tương sinh nên mạng này có ngũ hành chính là hành Mộc. Ngũ hành này sau sẽ được ứng dụng để nói nó có ích gì cho việc chọn mạng di động phù hợp với mỗi người.
2) Mobifone: 090 = (Quý) Nhâm Quý. Tài năng và thực lực tương đương, nên phát triển bình thường, không mặt nào trội yếu cả. Ngũ hành chính của nó là hành Thuỷ. Nói về tương sinh ngũ hành thì sau này Mobifone sẽ trợ giúp cho Vinafone phát triển thêm ít nhiều, cứ chờ xem. Ngoài ra còn quy tắc sánh đôi 090, sau này rảnh sẽ luận thêm.
3) Sfone: 095:= Nhâm – Mậu. Mậu phá Nhâm,  tài năng quá đâm ra bị nhiều cái không may. Rõ ràng mạng CDMA là mạng sử dụng công nghệ tân tiến hơn, vượt trội về tài năng, thế mà cứ chật vật bởi sự chèn ép đủ kiểu, rõ là tài năng hơn mà may mắn kém. Thậm chí Vinaphone còn coi Sfone là đối thủ tiềm năng trong tương lai. Ngũ hành của Sfone là Thổ (vì Mậu khắc thắng Nhâm). Vì ngũ hành của Sfone là Thổ nên bị Vinaphone (Mộc) khắc rất mạnh và e khó thắng nổi Vinaphone lắm. Ngoài ra sẽ chật vật đấu tránh với 2 mạng khác là hành Thuỷ như Mobifone hay Viettel. Tuy nhiên sẽ hợp với người mệnh Thổ đấy
4) Viettel: 098 = Nhâm – Tân: Tân (kim) sinh Nhâm (thuỷ) nên may mắn nhiều hơn, tài năng kém hơn về mặt lý thuyết. Chẳng phải đúng sao, nó ra đời sau mà hớt tay trên của Vinaphone bao nhiêu nhờ dùng cùng một công nghệ mạng GSM. Biết bao thuê bao của 2 mạng Vinaphone và Mobiphone chuyển sang dùng Viettel nhờ giá rẻ… Ngũ hành chính là Thuỷ (vì thuỷ được sinh vượng).
5) Thử bình về mạng 092 ( và CDMA Điện lực) xem nhé: 092= Nhâm Ất, Nhâm sinh Ất nên tài năng sẽ trội hơn sau này (dự kiến lên thẳng mạng CDMA 3G đấy). Tuy nhiên vì Dương sinh Âm nên sức tương sinh không lớn lắm như  Vinaphone. Ngũ hành chính của mạng này là Mộc, chắc sẽ khắc Sfone sau này (nếu bắt đầu hoạt động). Xem chừng bác Sfone long đong lật đật đây vì toàn bị khắc và khắc.
Chú ý rằng Đồng Âm Dương thì mức độ sinh khắc vượt hơn nhiều. Chẳng hạn Dương sinh Dương hoặc Âm sinh Âm thì tương sinh mạnh hơn như trường hợp Vinaphone 091= Nhâm- Giáp, Nhâm (Dương Thuỷ) sinh Giáp (Dương Mộc). Còn 098, 092 thì Dương sinh âm hay âm sinh Dương nên kém hơn nhiều.

Bây giờ sẽ nói tới chuyện những lý luận kia có ích gì cho chúng ta.
1) Với ngũ hành nạp âm tuổi:
a) Tuổi Giáp Dần , ngũ hành nạp âm là Thuỷ. Nếu dùng Vinafone thì sẽ nhiều tiền vì nó, dùng Mobifone hoặc Viettel thì tốt hơn vì đồng hành Thuỷ, dùng Sfone thì không ổn (bị khắc).
b) Tuổi Bính Thìn, hành Thổ thì dùng Sfone lại là tốt nhất vì đồng hành Thổ, dùng Vinaphone thì kém may mắn, dùng Mobi hoặc Viettel thì bị vây hãm khó khăn (mình khắc nó thì mình cũng bị tù túng)
2) Với Can Chi Tuổi tách ra:

a) Tuổi Giáp Dần có 2 chữ Giáp mộc và Dần cũng Mộc, dùng Vina thì Mộc vượng quá, năng lực và may mắn đều có (nhưng sẽ tốn tiền theo quy tắc 1), dùng Mobi hoặc Viettel thì tốt vì được Thuỷ tương sinh cho cả can chi. Các bạn có bao giờ tự hỏi, liệu các dãy số tứ quý, ngũ phúc, lục … gì đó như 5555, 8888, 7777, có phải thực sự tốt không. Trước hết xin thưa nó đẹp vì dễ nhớ, còn tốt phải tuỳ mỗi người.
-5555= Mậu Mậu Mậu Mậu, toàn thổ, số này thổ cực vượng, nếu trong dãy 7 số còn lại có số 6 hoặc 3 thì là cách thổ cực vượng hợp với người mệnh thổ. Nhưng người Bính Thìn, Đinh Tỵ cẩn thận vì Bính Đinh là can Hoả sinh xuất quá nhiều cho dãy số nên khá mệt nhọc vì dãy số trên. Kiểu như hay bị người gọi vu vơ đến để trêu, nhắc máy nhiều hết hơi. Nhưng với Mệnh thổ thì khá hợp.
Dãy 090 4555588 thì mạng gốc 090 hợp mệnh Thuỷ của bạn là điểm tốt đầu tiên. Thổ vượng 5555 nhưng may có hai số cuối 88 là Tân (hành Kim) làm tiêu hao bớt Thổ sinh cho mệnh Thuỷ của bạn nên khá tốt.
-Những dãy số liên tục kiểu như: 0912345678 thì thế nào: xin thưa, 12 sinh cho 34, 34 lại sinh cho 56, 56 lại sinh cho 78 vậy dãy số này cực vượng ở hành Kim (78=Canh Tân), người mệnh thổ dùng nó thì mệt nhọc vì Thổ sinh Kim nhiều quá thành ra phản sinh , mệnh Kim dùng nó thì lạnh lùng (vì kim quá vượng), mệnh Hoả không tốt vì Hoả khắc Kim nhưng Kim vượng thành ra phản khắc Hoả bị thiệt hại vì Kim. Chỉ tốt nhất cho người mệnh Thuỷ hoặc người có hàng Can năm sinh là Nhâm Quý, nhưng chi năm sinh nên là Hợi Tí thì tốt nhất. Người mệnh Thuỷ sẽ được lợi lộc nhiều từ số này còn các mệnh khác đều gặp chuyện không hay vì nó. Bây
giờ bạn cứ thử gọi xem chủ số thuê bao này có nhắc máy không, không vì hình như chủ của nó không khoái nó lắm.
Tương Tự số 0988888888 cũng là cách Kim độc Vượng chỉ hợp mệnh Thuỷ là tốt nhất.

Tôi khuyên ông Cốp nào định mở mạng di động mới thì nên chọn 097 (vì Nhâm-Canh thì Canh 7 sinh cho Nhâm 9) tuy kém thực lực nhưng sẽ may mắn. Tốt nhất là 094 vì: Để được lợi thế nhờ toàn hành Thuỷ (Mobi, Viettel) và Mộc (Vinaphone) hiện nay thì nên chọn 094 (Nhâm- đinh). Tại sao vì Nhâm hợp Đinh hoá Mộc cách . Cách mộc này vượng mà tương hợp cả tài năng và may mắn (vì hợp là rất đẹp), trong số gốc lại có cả 3 hành Thuỷ Mộc Hoả tương sinh liên tục nên sẽ phát triển không ngừng về thực lực mà vẫn may mắn. Ngoài ra vì Mộc này được các  Thuỷ khác tương sinh nên liên tục phát triển và hớt tay trên kẻ địch. Tuy nhiên Mạng này nên dựa vào Vinaphone không nên đối địch với nó vì nó cũng hành Mộc giúp mình rất nhiều….
Thủy tương ứng 1, 6
Mộc tương ứng 3,8
Hỏa tương ứng 2,7
Thổ tương ứng 5,10
Kim tương ứng 4,9

Các Ngũ hành tương SINH được sắp xếp từ trên xuống dưới, tức là Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa… cũng có nghĩa là Người mạng Thủy sẽ hợp với số 3,8; hoặc với 4,9 cũng được vì Kim sinh Thủy
Về nguyên tắc cân bằng âm dương: các số chẵn là dương, số lẻ là âm. Vì vậy nếu là 2 số âm dương đứng cạnh nhau và tránh tương khắc là tốt. Vd: 98 là số cân bằng âm dương, nhưng Kim khắc Mộc nên số này ko phải là tốt, nhưng ngược lại 89 thì Mộc lại ko khắc Kim (Mộc khắc Thổ cơ) nên số này lại thành đẹp.
Tất nhiên, chúng ta đừng nên cầu toàn quá, nếu đi vào chi tiết thì cũng chẳng có số nào đẹp hoàn hảo cả.

Vận dụng “âm dương ngũ hành” để chọn số điện thoại là một phát kiến mới nhất trên thị trường simcard.  Việc  “chọn số theo âm dương ngũ hành”, ” Chọn Sim Số hợp Mệnh, hợp Tuổi” đang là vấn đề nhiều người dùng Sim di động quan tâm. Không chỉ có Sim điện thoại mà ngay cả Biển Số Xe, Số nhà, Số Tài khoản… cũng vậy.  “Theo thuyết âm dương ngũ hành thì mọi vật sinh ra đều có một bản mệnh phụ thuộc vào sự tương tác của qui luật tương sinh, tương khắc và được phân biệt rõ ràng thông qua sự định vị của 5 cặp số có vị trí tiên thiênBảng Hà Đồ chia 10 số đếm thành 2 loại số đối xứng nhau… Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ khi tương tác với nhau cũng phải theo cơ chế hai chiều đối xứng là Âm và Dương, tức là cơ chế tương sinh và tương khắc. Đây là tinh thần căn bản của thuyết Ngũ hành. Theo đó, cứ hai Hành đứng kề cận nhau thì sinh cho nhau, luân chuyển mãi không ngừng, các Hành cách nhau thì khắc chế nhau, và cứ thế mà luân lưu mãi biểu thị cho triết lý cao siêu của sự thay đổi, dịch chuyển của vũ trụ tự nhiên…”.
Theo đó, việc phân chia số theo âm dương ngũ hành theo thập can như sau: số 1=Giáp=Dương mộc; số 2 =Ất=Âm mộc; số 3=Bính=Dương hỏa; số 4=Đinh=Âm hỏa; số 5=Mậu=Dương thổ; số 6=Kỷ=Âm thổ; số 7=Canh=Dương kim; số 8=Tân=Âm kim; số 9=Nhâm=Dương thủy; số 0 (hoặc có thể gọi là số 10)=Quý=Âm thủy. Trong đó số 0 là gốc, là số tận cùng nhưng “cùng tất biến” nên 0 là gốc của mọi dãy số cho tất các hệ thống viễn thông nói chung. Gọi đi quốc tế ta phải bấm 00 trước hết để quy về gốc rồi mới quay đến các số khác là ngọn, trong mạng di động đang nói, ta sẽ không tính tới số 0 này trừ khi nó tạo thành dạng sánh đôi như 090 của MobiFone.

Tuy nhiên, để  chọn được số theo âm dương ngũ hành, khách hàng phải nói được ngày tháng năm sinh, từ đó tìm ra bản mệnh của mình. Tìm chọn số âm dương ngũ hành không có gì khó, vì mỗi mệnh lại ứng với một số nhất định, chứ không phải quan niệm theo kiểu 68 là lộc phát, 88 phát phát… “mỗi mệnh lại có những sự kết hợp khác nhau mà phải hiểu được quy luật của âm dương ngũ hành mới chọn đúng số. Ví dụ dãy số 77877 = hành Kim vượng hợp với mệnh Kim, Thủy đồng thời vì có dãy số sánh đôi nên duyên cầm sắt sẽ lâu bền. Giáp hợp kỷ hóa thổ: cặp số 1-6 Ất hợp Canh hóa Kim là 2-7, Bính hợp Tân hóa Thủy là 3-8, Đinh hợp Nhâm hóa Mộc là 4-9, Mậu hợp Quý hóa hỏa 5-0; Các dãy số 165, 166 là Giáp (1) hợp Kỷ (6) hóa Thổ (5,6). Nhưng 5 là Mậu dương Thổ hợp với mệnh Dương hơn do đó là 165 là cách hóa thổ hợp mệnh Dương thổ, Kim như Bính Thìn, Giáp Tý…
Thuyết Âm Dương – Ngũ Hành xuất phát từ Kinh Dịch cổ. Nguồn gốc của thuyết này là từ một mô hình tối cổ về các con số gọi là Hà Đồ. Tương truyền do trời ban cho vua Phục Hy, một ông vua thần thoại của Trung Hoa, cách đây khoảng 4000 năm. Khi Ngài đi tuần thú Phương Nam, qua sông Hoàng Hà, bỗng thấy một con Long Mã hiện lên, trên lưng nó có những chấm đen trắng.
Khi về Ngài mới phỏng theo mà vẽ lại thành một bảng ký hiệu 10 số đếm bằng các chấm đen và trắng, xếp thành hai vòng trong và ngoài, theo đúng 4 phương: Nam, Bắc, Đông, Tây. Ở chính giữa là hai số 5 và 10. Ngài gọi là Hà Đồ, tức là bức đồ trên sông Hoàng Hà (chỉ là hình vẽ chứ không có chữ vì sự phát minh thuộc thời chưa có chữ viết).
Bảng Hà Đồ chia 10 số đếm thành 2 loại số đối xứng nhau:
Số Dương, số Cơ, số Trời: 1, 3, 5, 7, 9 (chấm trắng).
Số Âm, số Ngẫu, số Đất: 2, 4, 6, 8, 10 (chấm đen).
Số Sinh: 1, 2, 3, 4, 5.
Số Thành: 6, 7, 8, 9, 10.

Tuy nhiên, trong Hà Đồ không phải chỉ có Âm Dương, bởi vì chỉ riêng  cơ chế Âm Dương thì không đủ giải thích mọi biến thiên phức tạp của vũ trụ. Trong đồ hình còn có cả nội dung tương tác của 10 số đếm, thông qua sự định vị 5 con số đầu tiên là 5 con số Sinh, đại diện cho 5 yếu tố vận động trong vũ trụ, đã được ghi rõ trong bài ca quyết:
Thiên nhất sinh Thủy, Địa lục thành chi.
Địa nhị sinh Hỏa, Thiên thất thành chi.
Thiên tam sinh Mộc, Địa bát thành chi.
Địa tứ sinh Kim, Thiên cửu thành chi.
Thiên ngũ sinh Thổ, Địa thập thành chi.

Nghĩa Là:
Số Trời 1 sinh Thủy, thành số Đất 6.
Số Đất 2 sinh Hỏa, thành số Trời 7.
Số Trời 3 sinh Mộc, thành số Đất 8.
Số Đất 4 sinh Kim, thành số Trời 9.
Số Trời 5 sinh Thổ, thành số Đất 10.

Như vậy Ngũ Hành đã được định cùng với 5 cặp số Sinh Thành ra chúng, có vị trí Tiên Thiên theo đúng các hướng của các cặp số:
1-6: Hành Thủy, phương Bắc.
2-7: Hành Hỏa, phương Nam.
3-8: Hành Mộc, phương Đông.
4-9: Hành Kim, phương Tây.
5-10: Hành Thổ, ở Trung Tâm.

Ngũ Hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ khi tương tác lẫn nhau cũng phải theo cơ chế hai chiều đối xứng là Âm và Dương, tức cơ chế Tương Sinh và Tương Khắc. Đây là tinh thần căn bản của thuyết Ngũ Hành. Theo đó cứ hai Hành đứng kề cận nhau thì sinh cho nhau, luân chuyển mãi không ngừng, các Hành cách nhau thì khắc chế nhau, và cứ thế mà luân lưu mãi, biểu thị cho triết lý cao siêu của sự đổi thay, biến dịch của vũ trụ tự nhiên.

Phân tích thử dãy số: 1368

Dãy số đuôi 1368 thực sự là dãy số rất chi là đặc biệt, dân Sim số thường quan niệm con số 1 là Sinh (sinh sôi nảy nở),3 là tài,68 là lộc phát=> 1368 là Sinh Tài Lộc Phát rất đẹp với dân làm ăn buôn bán.Tuy nhiên dãy số 1368 còn có một điểm rất đặc biệt mà ít người phát hiện ra đó là : 123+456+789=1368 Đây là 3 cặp số nối tiếp nhau trong dãy số tự nhiên từ 0-9 cộng tổng lại thành ra 1368,có thể hiểu 1368 là chuỗi số đại diện cho sự tổng hòa các con số có đẹp có xấu và mang tính chọn lọc cao nhất của dãy số tự nhiên.Vậy có thể coi 1368 là đẹp? Hơn nữa 1368 lại không chứa các số bị coi là xấu như 4 và 7 trong đó nên càng mang tính chọn lọc rất cao,hơn nữa đây là số tiến đều ko bị ngắt đoạn lên xuống chập chùng chỉ sự thăng tiến cho chủ nhân của con số này.

( sưu tầm nguồn Internet)
( Nguồn: http://www.scribd.com/doc/3068002/Phan-tich-so-dep-so-xau)

Một phản hồi to “Sim Số Đẹp, Số Xấu, mạng di động từ cái nhìn Phong thủy”

  1. TRUNG TÂM SIM SỐ ĐẸP VIỆT NAM Says:

    Những người có tuổi cùng mạng Thổ như : Canh Ngọ (1930 -1990 …), Tân Mùi (1931 – 1991 …), Mậu Dần (1938 – 1998 …), Kỷ Mão (1939 – 1999 …), Bính Tuất (1946 – 2006 …), Đinh Hợi (1947 – 2007 …), Canh Tý (1900 – 1960 …), Tân Sửu (1901 – 1961 …), Mậu Thân (1908 – 1968 …), Kỷ Dậu (1909 – 1969 …), Bính Thìn (1916 – 1976 …) và Đinh Tỵ (1917 – 1977 …).

    Những người có tuổi mạng Kim như : Giáp Tý (1924 – 1984 …), Ất Sửu (1925 – 1985 …), Nhâm Thân (1932 – 1992 …), Quý Dậu (1933 – 1993 …), Canh Thìn (1940 – 2000 …), Tân Tỵ (1941 – 2001 …), Giáp Ngọ (1954 – 2014 …), Ất Mùi (1955 – 2015 …), Nhâm Dần (1962 – 2022 …), Quý Mão (1963 – 2023 …), Canh Tuất (1910 – 1970 …) và Tân Hợi ( 1911 – 1971 …).

    Những người có tuổi mạng Mộc như : Mậu Thìn (1928 – 1988 …), Kỷ Tỵ (1929 – 1989 …), Nhâm Ngọ (1942 – 2002 …), Quý Mùi (1943 – 2003 …), Canh Dần (1950 – 2010 …),Tân Mão (1951 – 2011 …), Mậu Tuất (1958 – 2018 …), Kỷ Hợi (1959 – 2019 …), Nhâm Tý (1912 – 1972 …), Quý Sửu (1913 – 1973 …), Canh Thân (1920 – 1980 …) và Tân Dậu (1921 – 1981 …).

    Những người có tuổi mạng Thủy như : Bính Tý (1936 – 1996 …), Đinh Sửu (1937 – 1997 …), Giáp Thân (1944 – 2004 …), Ất Dậu (1945 – 2005 …), Nhâm Thìn (1952 – 2012 …), Quý Tỵ (1953 – 2013 …), Bính Ngọ (1906 – 1966 …), Đinh Mùi (1907 – 1967 …), Giáp Dần (1914 – 1974 …), Ất Mão (1915 – 1975 …), Nhâm Tuất (1922 – 1982 …) và Quý Hợi (1923 – 1983 …).

    Những ngưởi có tuổi mạng Hỏa như : Bính Dần (1926 – 1986 …), Đinh Mão (1927 – 1987 …), Giáp Tuất (1934 – 1994 …), Ất Hợi (1935 – 1995 …), Mậu Tý (1948 – 2008 …), Kỷ Sửu (1949 – 2009 …), Bính Thân (1956 – 2016 …), Đinh Dậu (1957 – 2017 …), Giáp Thìn (1904 – 1964 …), Ất Tỵ (1905 – 1965 …), Mậu Ngọ (1918 – 2078 …) và Kỷ Mùi (1919 – 1979 …).


Gửi phản hồi

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: